Một sáng chế, một thương hiệu hay một dòng mã nguồn phần mềm có thể chiếm phần lớn giá trị thực của doanh nghiệp, nhưng lại gần như không xuất hiện trên bảng cân đối kế toán theo cách phản ánh đúng bản chất kinh tế của nó. Bài viết phân tích các loại tài sản trí tuệ phổ biến được phép thẩm định giá tại Việt Nam, phương pháp kỹ thuật xác định giá trị theo Chuẩn mực Thẩm định giá Việt Nam hiện hành, cùng những rủi ro pháp lý cần lưu ý khi đưa tài sản trí tuệ vào góp vốn, M&A hoặc chuyển nhượng.
Dưới góc độ thẩm định giá, tài sản trí tuệ được xếp vào nhóm tài sản vô hình theo Luật Giá 2023, đồng thời phải đáp ứng điều kiện xác lập quyền theo Luật Sở hữu trí tuệ để có căn cứ pháp lý làm đối tượng định giá. Ba nhóm tài sản trí tuệ dưới đây thường xuyên được doanh nghiệp yêu cầu thẩm định giá nhất.
|
Nhóm tài sản |
Ví dụ thực tế |
Giấy tờ pháp lý căn bản |
|
Quyền sở hữu công nghiệp |
Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, thương hiệu |
Văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp |
|
Quyền tác giả và quyền liên quan |
Phần mềm máy tính, thuật toán, mã nguồn, tác phẩm |
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả |
|
Bí mật kinh doanh, công thức kỹ thuật, cơ sở dữ liệu |
Công thức sản xuất, quy trình độc quyền, database khách hàng |
Hợp đồng bảo mật, tài liệu kỹ thuật nội bộ |
Kết quả thẩm định giá tài sản trí tuệ trở thành yêu cầu bắt buộc trong nhiều tình huống quản trị và giao dịch tài chính của doanh nghiệp:
Góp vốn liên doanh hoặc tăng vốn điều lệ bằng giá trị tài sản trí tuệ thay vì tiền mặt.
Mua bán, sáp nhập (M&A) hoặc cổ phần hóa doanh nghiệp công nghệ, nơi giá trị thương hiệu và mã nguồn chiếm tỷ trọng lớn.
Chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc cấp phép sử dụng theo hình thức nhượng quyền thương mại.
Thế chấp vay vốn ngân hàng hoặc gọi vốn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm.
Xử lý tranh chấp vi phạm bản quyền hoặc phục vụ tố tụng tại tòa án.
Phương pháp này được áp dụng khi định giá phần mềm mới phát triển, thuật toán nội bộ hoặc sáng chế chưa được thương mại hóa thành công, dựa trên chi phí thực tế đã bỏ ra để tạo ra tài sản tương đương.
Phương pháp này gặp nhiều khó khăn trong thực tế bởi tính duy nhất và mức độ bảo mật cao của các giao dịch chuyển nhượng tài sản trí tuệ, khiến việc tìm kiếm dữ liệu so sánh đáng tin cậy trở nên hạn chế hơn so với các loại tài sản khác.
Bốn phương pháp trên được quy định tại Chuẩn mực Thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá tài sản vô hình, ban hành theo Thông tư 37/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính (hiệu lực từ 01/07/2024), trong đó tiếp cận từ thu nhập thường được ưu tiên áp dụng cho tài sản trí tuệ có khả năng tạo ra dòng tiền xác định được.
Một tài sản trí tuệ dù có tiềm năng thương mại cao đến đâu, nếu chưa được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ hoặc giấy chứng nhận đăng ký, hoặc đang vướng tranh chấp, hết thời hạn bảo hộ, thì giá trị pháp lý gần như bằng không. Trước khi thẩm định, khách hàng cần rà soát kỹ tình trạng bảo hộ hiện tại của tài sản.
Đối với phần mềm hay sáng chế công nghệ, việc dự báo dòng tiền tương lai đòi hỏi thẩm định viên phải cân nhắc tốc độ lạc hậu nhanh của công nghệ, bởi một giải pháp có thể mất lợi thế cạnh tranh chỉ sau một đến hai năm nếu thị trường xuất hiện công nghệ thay thế vượt trội hơn.
Không phải thẩm định viên nào cũng đủ kinh nghiệm để tách bạch chính xác phần giá trị thuộc về tài sản trí tuệ khỏi giá trị chung của toàn bộ doanh nghiệp, dẫn đến rủi ro định giá trùng lặp hoặc bỏ sót giá trị khi có nhiều tài sản vô hình cùng tồn tại song song.
|
Bước |
Nội dung thực hiện |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận thông tin, khảo sát hiện trạng pháp lý tài sản trí tuệ |
|
Bước 2 |
Lập kế hoạch thẩm định, xác định cơ sở giá trị thị trường hoặc phi thị trường |
|
Bước 3 |
Thu thập, thẩm tra dữ liệu tài chính, thị trường và tỷ lệ bản quyền tham chiếu |
|
Bước 4 |
Lựa chọn phương pháp, xây dựng mô hình tài chính định giá |
|
Bước 5 |
Kiểm soát chất lượng nội bộ bởi Hội đồng thẩm định giá |
|
Bước 6 |
Phát hành Báo cáo và Chứng thư thẩm định giá hợp pháp |
|
Loại hồ sơ |
Chi tiết tài liệu |
Mục đích kiểm tra |
|
Hồ sơ pháp lý |
Văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, sáng chế, quyền tác giả, hợp đồng li-xăng (nếu có) |
Xác minh tình trạng bảo hộ và quyền sở hữu hợp pháp |
|
Hồ sơ kỹ thuật |
Tài liệu mô tả sáng chế, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ, mã nguồn phần mềm |
Đánh giá bản chất công nghệ và mức độ độc quyền |
|
Hồ sơ tài chính |
Báo cáo tài chính 3-5 năm gần nhất, kế hoạch doanh thu tích hợp IP, hóa đơn chi phí nghiên cứu phát triển |
Làm căn cứ dự báo dòng tiền và xác định tỷ lệ bản quyền |
Chứng thư thẩm định giá tài sản trí tuệ có hiệu lực trong bao lâu?
Có hiệu lực tối đa 06 tháng kể từ ngày phát hành, theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về hồ sơ thẩm định giá ban hành tại Thông tư 30/2024/TT-BTC.
Tài sản trí tuệ chưa thương mại hóa có định giá được không?
Được. Áp dụng phương pháp chi phí tái tạo, chi phí thay thế hoặc mô hình chiết khấu dòng tiền kỳ vọng có điều chỉnh xác suất thành công.
Chi phí thẩm định giá tài sản trí tuệ được tính như thế nào?
Căn cứ vào độ phức tạp kỹ thuật, quy mô dòng tiền và thời gian thẩm tra pháp lý, theo cơ chế thỏa thuận quy định tại Luật Giá 2023.
Nếu doanh nghiệp bạn cần thẩm định giá thương hiệu, sáng chế hoặc phần mềm phục vụ góp vốn, M&A hay gọi vốn đầu tư, hãy liên hệ Thẩm định giá Vietory để được tư vấn và nhận báo phí dịch vụ miễn phí.
Vietory Valuation - Selecting True Values to Our Clients